Thuật ngữ SEO

[ Điểm đánh giá5/5 ]1 người đã bình chọn
Xem: 3072 | Cật nhập: 10/30/2015 2:04:54 AM | RSS

1. Giới thiệu về dịch vụ SEO:


SEO (Search engine optimization: tối ưu hóa kết quả tìm kiếm): là một quá trình (ko có điểm bắt đầu cũng ko có điểm kết thúc) tối ưu (liên tục) kết quả tìm kiếm tự nhiên trên các trang công cụ tìm kiếm. Kết quả của SEO là thứ hạng của các từ khóa sẽ được đưa lên cao trên kết quả tìm kiếm tự nhiên khi người dùng tìm kiếm sản phẩm dịch vụ thông qua các từ khóa đó
2. Các thuật ngữ liên quan:
- SEO mũ trắng: là phương pháp SEO hướng đến các tiêu chí của google nhằm tối ưu website tương thích với các tiêu chí đó. Phương pháp này đòi hỏi sự kiên trì tối ưu hệ thống và liên tục cập nhật theo các tiêu chí của Google.
- SEO mũ đen: là sử dụng các phương pháp chống lại thuật toán xếp hạng từ khóa của Google.com.vn trên kết quả
tìm kiếm nhằm đem lại một kết quả SEO nhanh chóng với số lượng lớn.
Các công cụ tìm kiếm khi phát hiện sẽ cho các website sử dụng SEO mũ đen vào blacklist và đến mức nặng
là hủy toàn bộ kết quả tìm kiếm liên quan đến website đó

- PPC (pay per click): là hình thức quảng cáo trên công cụ tìm kiếm bằng việc đấu giá các từ khóa mà bạn muốn website mình xuất hiện trên trang đầu tiên của các công cụ tìm kiếm, số lượng từ khóa là không hạn chế như khi làm SEO. Bạn trả tiền cho mỗi lần có ai đó click vào website của bạn.
- SEO onPage: là quá trình tối ưu website sao cho website đó thân thiện với các tiêu chí đánh giá của Google.
- SEO offPage: Là quá trình nâng cao uy tín cho một website qua nhiều phương pháp tổng hợp nhằm nâng cao thứ
hạng của website trên các trang kết quả tìm kiếm.
- Page rank: là chỉ số ddo uy tín của một trang web hay một trang mục trên website theo tiêu chí của google nên người ta thường gọi là Google page rank. Chỉ số này đo từ 1-10. Paga rank được cập nhật định kỳ 3 tháng/1 lần. Uy tín của page rank tăng theo cấp số nhân, ví dụ: ………
- Url: Là đường dẫn của một trang, một mục trên một website, cũng là 1 tiêu chí để google đánh giá website đó có tối ưu hay không?, ví dụ:
http://seobynova.com/thuat-ngu-seo/243-gii-thiu-web-hosting-domain-name.html Url tốt là một url khi nhìn vào đó ta biết được nội dung chính của trang web
- Meta: Là các thẻ nhằm khai báo với các công cụ tìm kiếm các yếu tố của website hay của từng phần trên website
như:
+ Title: tiêu đề của các trang web trên website mô tả khái quát nội dung trang web


+ Meta desciption: mô tả ngắn gọn nội dung của trang web
+ Meta keyword: từ khóa chính của trang web.
+ Revisit-after: thời gian robots tìm kiếm quay trở lại cập nhật thông tin trang web
+ Meta lang: Ngôn ngữ
+ Meta robot: xác định robots tìm kiếm được lấy những phần dữ liệu nào của website
- Google webmaster tool: Là trung tâm dành cho webmaster - người quản trị của google. Trong GWT có một loạt
các công cụ nhằm tối ưu các chỉ số liên quan đến SEO của một trang web như:
+ Tần suất crawler vào trang
+ Quản lý backlink của website
+ Đưa ra sự ưu tiên tên miền (ví dụ: www.novaads.com hay http://novaads.com)
+ Thống kê trang trùng nội dung, trùng meta description, title…
+ Submit sitemap.
- Density: Độ đậm đặc của từ khóa
- Tốc độ load site (loading speed)
- Tính định lượng (navigation):
- Nội dung duy nhất: Nội dung do chính doanh nghiệp mình tạo ra, đơn nhất, khác biệt. Nội dung duy nhất được google đánh giá cao hơn.
- Thẻ H1, H2
- Google analytics
Là công cụ giúp thống kê lượng truy cập và phân tích hành vi của người truy cập và 1 website như nguồn vào web, thời gian ở lại web, click vào những trang nào, truy cập vào web từ tỉnh thành nào?...
Khách hàng có thể tạo tài khoản Google analytics cho website để theo dõi thông tin về lượng visit vào thăm website
của mình.
- Google keywords tool
Là công cụ đo lượng tìm kiếm của một từ khóa của tháng liền kề trước đó và gợi ý những từ khóa liên quan đến từ khóa đó.
- Google insight search
Là công cụ giúp xác định lượng tìm kiếm của 1 từ khóa ở những vùng miền khác nhau và cho biết xu hướng tăng
giảm về lượng tìm kiếm của 1 hay nhiều từ khóa.
- Mạng nội dung của Google:
Là những trang đối tác của google tiêu biểu như: Youtube, Alexa, Gmail,…những trang này được google cho phép đặt quảng cáo google adwords.
Quảng cáo trên trang mạng nội dung xuất hiện theo ngữ cảnh có nghĩa là khi người dùng vào xem những thông tin có liên quan cao đến quảng cáo thì quảng cáo sẽ xuất hiện. Ví dụ: khi người dùng có email nói nhiều về laptop hoặc xem clip về laptop thì quảng cáo về laptop sẽ hiển thị cho người xem thấy.
Khi không có đủ lượng click cho khách hàng cần chạy quảng cáo mạng nội dung để có đủ lượng click.-
- Sitemap: là bản đồ để cho biết cấu trúc của một website. Sitemap đặt trong Webmaster Tool để dễ dàng cho crawler vào website và index.
- Trang danh bạ là gì? Nó giúp gì cho SEO?
Là nơi thống kê các web thành từng mục khác nhau. Trang danh bạ tập trung nhiều robot của google để lấy thông tin. Nếu các website xuất hiện ở đây sẽ được robot google tìm thấy và index nhiều thông tin hơn. Điều này thuận lợi hơn cho các website trong việc làm SEO nên các công ty SEO thường đăng ký cho website khách hàng của mình lên trang danh bạ.
- Index: là chỉ số thể hiện số trang của một website đã được Google ghi nhận trên hệ thống máy chủ của Google
3. Quy trình dịch vụ SEO:
- Phân tích yêu cầu
- Phân tích từ khóa
- Phân tích tính cạnh tranh
- SEO on page
- Tạo Sitemap, đăng ký danh bạ Web
- Quản lý & tối ưu Webmaster tool
- Xây dựng hệ thống back link
- Đánh giá và điều chỉnh liên tiếp
4. Ưu điểm của SEO:

- Tiếp cận đúng khách hàng mục tiêu
- Tăng doanh thu với chi phí thấp
- Tính chính thống
- Khẳng định vị trí thương hiệu
- Nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu

VietAds